trắc nghiệm kế toán doanh nghiệp có đáp án
Tại diễn đàn, Quý khách có thể trao đổi nghiệp vụ, vướng mắc và được các nhân viên MISA tư vấn hỗ trợ. Trắc nghiệm chuyên môn; Blogs. Tài chính - Kế toán; MISA Startbooks - Giải pháp nền tảng kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ tuân thủ thông tư 132/2018/TT-BTC; MISA FinGov
MẪU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN 1. Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán a. Hoạt động liên tục b. Trung thực c. Đầy đủ d. Khách quan Đ/a: a 2. Ngày 1/9, DN X bán thành phẩm cho DN Y trị giá bao gồm thuế GTGT 5% - thuế khấu trừ là 63.000.000 chưa thu tiền .
Mỗi phần kéo dài 4 tiếng với 100 câu trắc nghiệm và 2 phần tự luận, hoàn thành trong 30 phút. Phần thi tự luận sẽ hiện ra sau khi thí sinh hoàn thành phần trắc nghiệm. Thí sinh hoàn thành và đúng đáp án ít nhất 50% phần trắc nghiệm mới có thể chuyển qua phần tự luận.
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Câu 1 Khi phân loại nguyên vật liệu, kế toán KHÔNG sử dụng tiêu thức phân loại nào A. Dựa vào nội dung, tính chất kinh tế và yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp B. Dựa vào nguồn hình thành của nguyên liệu, vật liệu C. Dựa vào phương pháp phân bổ chi phí vào các đối tượng sử dụng D. Dựa vào công dụng, mục đích sử dụng ANYMIND360 / 1 Câu 2 Tiêu thức phân loại nào trong các tiêu thức phân loại sau đây KHÔNG thuộc tiêu thức phân loại nguyên liệu, vật liệu A. Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán B. Theo nội dung, tính chất kinh tế C. Theo nguồn hình thành D. Theo công dụng, mục đích sử dụng nguyên liệu, vật liệu Câu 3 Khi phân loại nguyên liệu, vật liệu, kế toán sử dụng tiêu thức phân loại nào A. Dựa vào nội dung, tính chất kinh tế B. Dựa vào công dụng, mục đích sử dụng của nguyên liệu, vật liệu C. Dựa vào nguồn hình thành của nguyên liệu, vật liệu D. Tất cả các tiêu thức nói trên Câu 4 Khi phân loại công cụ dụng cụ, kế toán KHÔNG sử dụng tiêu thức phân loại nào A. Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán B. Theo nội dung, tính chất kinh tế C. Theo phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng sử dụng D. Theo nguồn hình thành và công dụng của công cụ, dụng cụ ZUNIA12 Câu 5 Trong các tiêu thức phân loại dưới đây, tiêu thức nào KHÔNG được sử dụng để phân loại công cụ, dụng cụ A. Theo yêu cầu quản lý và ghi chép kế toán B. Theo nguồn gốc sản xuất của công cụ, dụng cụ C. Theo phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng sử dụng D. Theo nguồn hình thành và công dụng của công cụ, dụng cụ Câu 6 Để phân loại công cụ, dụng cụ, kế toán sử dụng những tiêu thức phân loại nào A. Dựa vào yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán B. Dựa vào nguồn hình thành và công dụng của công cụ, dụng cụ C. Dựa vào phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng sử dụng D. Tất cả các tiêu thức nói trên ADMICRO Câu 7 Để phân loại công cụ, dụng cụ, kế toán sử dụng những tiêu thức phân loại nào A. Dựa vào khâu lưu thông và phương thức vận chuyển B. Dựa vào Nội dung, tính chất kinh tế C. Dựa vào nguồn gốc sản xuất D. Dựa vào tính chất thương phẩm, tính chất lý, hoá Câu 8 Trong các tiêu thức phân loại dưới đây, tiêu thức phân loại nào KHÔNG được dùng để phân loại hàng hoá A. Theo nguồn gốc sản xuất B. Theo tính chất thương phẩm, tính chất lý, hoá C. Theo yêu cầu quản lý và của ghi chép của kế toán D. Theo khâu lưu thông và phương thức vận chuyển Câu 9 Để phân loại hàng hoá, kế toán sử dụng những tiêu thức phân loại nào A. Dựa vào nguồn gốc sản xuất B. Dựa vào khâu lưu thông và phương thức vận chuyển C. Dựa vào tính chất thương phẩm, tính chất lý, hoá D. Tất cả các tiêu thức nói trên Câu 10 Theo chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, vật tư hàng hoá phải được dánh giá theo giá gốc. Vậy trong các chi phí dưới đây, chi phí nào KHÔNG được tính vào giá gốc của vật tư hàng hoá A. Chi phí mua B. Chi phi chế biến C. Chi phí quảng cáo D. Chi phí liên quan trực tiếp khác Câu 11 Theo chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, giá gốc của vật tư hàng hoá gồm những chi phí nào A. Chi phí mua B. Chi phí chế biến C. Chi phí liên quan trực tiếp khác D. Tất cả các chi phí nói trên Câu 12 Việc đánh giá vật tư, hàng hoá KHÔNG tiến hành theo thời điểm nào A. Thời điểm mua và nhập kho B. Thời điểm xuất kho và được xác nhận là tiêu thụ C. Thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ D. Tất cả các thời điểm nói trên Câu 13 Khi đánh giá hàng hoá, vật tư, kế toán KHÔNG tiến hành đánh giá vào thời điểm nào trong các thời điểm sau A. Thời điểm mua và nhập kho B. Thời điểm tính giá thành C. Thời điểm xuất kho D. Thời điểm được xác nhận là tiêu thụ Câu 14 Việc đánh giá vật tư, háng hoá được tiến hành vào thời điểm nào A. Thời điểm mua và nhập kho B. Thời điểm xuất kho C. Thời điểm được xác nhận là tiêu thụ D. Tất cả các thời điểm nói trên Câu 15 Tại thời điểm mua và nhập kho do mua, giá gốc của vật tư, hàng hoá KHÔNG bao giờ gồm yếu tố chi phí nào A. Giá mua B. Thuế không được hoàn lại C. Chi phí vận chuyên, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua D. Chi phí quảng cáo, chiết khấu thanh toán Câu 16 Tại thời điểm nhập kho vật tư, hàng hoá mua ngoài, giá gốc của hàng hoá, vật tư bao gồm các yếu tố nào A. Giá mua B. Thuế không được hoàn lại C. Chi phí vận chuyển, bốc xếp, thuê cho bãi D. Tất cả các yếu tố nói trên Câu 17 Tại thời điểm nhập kho vật tư, hàng hoá thuê ngoài gia công, giá gộc của hàng hoá, vật tư KHÔNG bao gồm yếu tố nào A. Trị giá thực tế của vật tư xuất gia công B. Các khoản Thuế không được hoàn lại C. Chi phí thuê ngoài gia công D. Chi phí vận chuyển, bốc xếp Câu 18 Chi phí nào dưới đây KHÔNG được tính vào giá gốc của vật tư, hàng hoá nhập kho khi đơn vị tự gia công A. Trị giá thực tế của vật tư xuất gia công B. Chi phí tự gia công chế biến C. Chi phí vận chuyển, bốc xếp D. Tất cả các chi phí nói trên Câu 19 Tại thời điểm nhập kho vật tư, hàng hoá do nhận vốn góp liên doanh, yếu tố nào trong các yếu tố sau được tính vào giá gốc của vật tư, hàng hoá A. Trị giá do hội đồng liên doanh xác định và chi phí phát sinh khi tiếp nhận B. Thuế không được hoàn lại. C. Chi phí vận chuyển, bốc xếp D. Tất cả các yếu tố nói trên Câu 20 Tại thời điểm xuất kho, giá gốc của vật tư, hàng hoá bao gồm yếu tố nào A. Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho B. Chi phi mua phân bổ cho hàng xuất kho C. Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho và Chi phi mua phân bổ cho hàng xuất kho D. Chỉ bao gồm yếu tố Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho Câu 21 Theo CMCKẾ TOÁN số 02 Hàng tồn kho , để tính trị giá mua thực tế của Hàng xuất kho, kế toán KHÔNG sử dụng phương pháp nào A. Phương pháp nhập trước- xuất trước hay nhập sau- xuất trước B. Phương pháp bình quân gia quyền C. Phương pháp giá hạch toán D. Phương pháp tính theo giá đích danh Câu 22 Tại thời điểm dược xác nhận là tiêu thụ, yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây KHÔNG được tính vào giá gốc của vật tư, hàng hoá A. Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho B. Chi phí mua C. Chi phí bán hàng D. Chi phí quản lý Doanh nghiệp phân bổ cho hàng xuất bán Câu 23 Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ thuộc điện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, đơn vị đã trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng, kế toán ghi A. Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112 B. Nợ TK 152, 153 / Có TK 111, 112; Có TK113 C. Nợ TK 111, 112/ Có TK 152, 153 D. Nợ TK 152, 153; Nợ TK133 / Có TK 111, 112 Câu 24 Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ thuộc điện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, đơn vị chưa trả tiền hàng, kế toán ghi A. Nợ TK 152, 153/ Có TK 331 B. Nợ TK 152, 153 / Có TK 331; Có TK 331 C. Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331 D. Nợ TK 331; Nợ TK 133 / Có TK 152, 153 Câu 25 Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu nà công cụ KHÔNG thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc tính theo phương pháp trực tiếp, đơn vị đã trả bằng tiền mặt hoặc gửi tiền Ngân hàng, kế toán ghi A. Nợ TK 152, 153; Nợ TK133 / Có TK 111, 112 B. Nợ TK 152, 153 / Có TK 111, 112; Có TK 133 C. Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331 D. Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112
98 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN KẾ TOÁN TRONG CÁCDOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠIHãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi vấn đề sau buôn trong thương mại là hàng với số lượng dịch mua bán giữa các doanh nghiệp hàng cho doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất để tiếp tục phân phốihoặc tiếp tục chế câu trên đều bán buôn hàng hóa có thể được thực hiện theo phương thức chuyển thẳng không tham gia thanh chuyển thẳng có tham gia thanh hàng qua trực tiếp qua cả các phương thức lẻ hàng hóa là cho khách hàng với số lượng cho doanh nghiệp khác với số lượng cho người tiêu dùng cuối cùng hoặc các đơn vị tiêu dùng nội câu trên đều bán buôn hàng hóa không qua kho, doanh thu bán hàng được ghi hóa được xuất khỏi kho của người hóa được người mua kiểm nhận, nhập hóa được người mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán hoặc đã câu trên đều trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán,doanh thu bán hàng được ghi nhận là giá thanh toán của lượng hàng đã trao số tiền doanh nghiệp thương mại phải trả người số tiền doanh nghiệp thương mại phải thu của người số hoa hồng được hưởng trong nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, các chỉ tiêu sauđược kế toán doanh nghiệp thương mại ghi nhận vốn hàng bán của lượng hàng đã trao chi phí liên quan đến nghiệp hồng được và và khấu thương mại chấp nhận cho người mua được kế toán ghi TK Chiết khấu thương mại 521 TK Chiết khấu thương mại 521 TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 511 cách ghi trên đều phí thu mua của lượng hàng hóa tồn kho cuối kì được tính vào trị hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế phí trong Báo cáo kết quả kinh hai báo cáo câu trên đều phí giao dịch trong trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không thamgia thanh toán được tính vào phí bán phí quản lý doanh phí tài vào hoa hồng được hưởng trong nghiệp phí vận chuyển hàng hóa chi bộ người mua được tính vào phí bán phí quản lý doanh phí tài vốn hàng câu trên đều thu mua phân bổ cho lượng hàng đã tiêu thụ được tính vào vốn hàng phí bán phí quản lý doanh câu trên đều trị bao bì đi kèm tính giá riêng được kế toán hạch toán vào vốn hàng thu bán phí tài câu trên đều nhập khẩu được doanh nghiệp thương mại hạch toán vào thực tế của hàng hóa nhập vốn hàng phí quản lý doanh câu trên đều sai14. Các khoản phí phải trả phục vụ cho việc thanh toán hợp đồng nhập khẩuđược tính vào vốn hàng thực tế của hàng nhập phí tài phí quản lý doanh tiền vay dùng để kí quỹ mở L/C được doanh nghiệp hạch toán vào vốn hàng phí tài thực tế của hàng nhập phí thu mua của hàng nhập khẩu16. Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ khi thanh toán tiền hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩuđược hạch toán vào phí tài thu hoạt động tài phí quản lý doanh hoặc hoặc c17. Trong hợp đồng nhập khẩu theo giá CIF, thời điểm chuyển giao rủi ro vềhàng hóa của người nhập khẩu là thời điểm hóa xuất khỏi kho người xuất hóa được giao qua lan can tàu cảng gửi hóa nhập cảng người nhập hóa được nhập khẩu kiểm nhận, nhập nhập khẩu hàng theo hợp đồng FOB, giá tính thuế nhập khẩu là giá FOB cộng thêm chi phí bảo hiểm hàng phải các loại giá nêu trên19. Nếu nhập khẩu hàng hóa theo hợp đồng FOB, doanh nghiệp nhập khẩu phảichịu trách nhiệm thanh toán các khoản phí bảo hiểm hàng phí vận chuyển hàng hóa quốc phí thông quan nhập phí bốc dỡ hàng tại cảng đến và chi phí vận chuyển từ cảng đến tới cácđiểm cả các khoản chi phí Khi xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng FOB, doanh nghiệp xuất khẩu phảichịu các rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến thời điểm hóa được xếp dọc mạn tàu tại cảng hóa được xếp qua lan can tàu tại cảng hóa được thông quan nhập hóa cập cảng đến21. Nếu xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng FOB việc làm thủ tục thông quanxuất khẩu thuộc trách nhiệm của nghiệp xuất nghiệp nhận ủy thác xuất nghiệp nhập hoặc hoặc c22. Chi phí vận chuyển số hàng hóa đã bán bị trả lại mà doanh nghiệp thuêngoài được ghi nhận vào trị hàng hóa nhập lại vốn hàng phí bán phí phí quản lý doanh nghiệp23. Tiêu thức thường sử dụng để phân bổ chi phí thu mua cho số hàng đã bántrong kỳ và số hàng còn tồn cuối kì có thể là lượng, trọng lượng hàng mua của hàng bán của hàng cả các trường hợp khẩu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa được giảm giá trị hàng hóa đã tăng doanh thu hoạt động tài tăng thu nhập giảm giá vốn hàng bán trong khấu thanh toán dành cho khách hàng mua hàng hóa được ghi chi phí chi phí tài giá vốn hàng chi phí bán khấu thương mại được hưởng khi mua hàng hóa được giảm giá trị hàng hóa đã tăng doanh thu hoạt động tài tăng thu nhập giảm giá vốn hàng bán trong kỳ27. Khi doanh nghiệp xuất hàng hóa đi thuê gia công trước khi tiêu thụ thì giá trịhàng hóa mang đi thuê gia công được ghi vào Nợ TK Giá vốn hàng bán 632 Nợ TK Hàng gửi bán 157 Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 154 Nợ TK Phải thu khác 138728. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa thuê gia công thuê ngoài và tiên cônggia công được ghi vào Nợ TK Giá vốn hàng bán 632 Nợ TK Hàng gửi bán 157 Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 154 Nợ TK Phải thu khác 13829. Trong trường hợp doanh nghiệp bán buôn trực tiếp theo phương thức vậnchuyển thẳng, không qua kho thì giá trị hàng hóa đã nhận và giao được ghi vào Nợ TK Giá vốn hàng bán 632 Nợ TK Hàng mua đang đi đường 151 Nợ TK Hàng hóa 156 Nợ TK Chi phí bán hàng 64130. Giá trị hàng hóa thiếu, mất sau khi trừ đi phần bồi thường trách nhiệm vậtchất của cá nhân, bộ phận có liên quan được ghi vào Nợ TK Chi phí khác 811 Nợ TK Giá vốn hàng bán 632 Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 Nợ TK Chi phí tài chính 635 trường hợp hàng hóa được coi là xuất khẩu bao gồm xuất bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký gửi triển lãm sau đó bán thu bằng ngoại vốn hàng trị hàng hóa nhập phí tài phí phí thu mua phát sinh liên quan đến hàng nhập khẩu được tính vào phí bán phí quản lý doanh phí trị hàng hóa nhập khẩu39. Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hàng hóanhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng nhập khẩuđược ghi TK Tài sản liên quan/Có TK Thuế GTGT hàng nhập khẩu 33312 TK Thuế GTGT được khấu trừ 133/Có TK Thuế GTGT hàng nhậpkhẩu 33312 TK Giá vốn hàng bán 632/Có TK Thuế GTGT hàng nhập khẩu 33312 TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 642/Có TK Thuế GTGT hàng nhậpkhẩu 3331240. Trong trường hợp nhập khẩu ủy thác, số tiền ghi trên hóa đơn do bên nhậnnhập khẩu ủy thác phát hành cho bên giao ủy thác bao gồm mua theo hoá đơn thương mại của người xuất mua theo hoá đơn thương mại của người xuất khẩu, thuế nhập mua theo hóa đơn thương mại của người xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàthuế TTĐB của hàng nhập mua theo hoá đơn thương mại của người xuất khẩu, thuế nhập khẩu,thuế TTĐB và thuế GTGT của hàng nhập ủy thác nhập khẩu phải trả cho bên nhận ủy thác được ghi vào phí bán phí quản lý doanh phí trị hàng hóa nhập vốn hàng bán42. Nếu hợp đồng quy định các chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu do bênnhận ủy thác chịu thì các chi phí này bên nhận ủy thác sẽ ghi giá vốn hàng doanh thu hoa hồng ủy chi phí bán chi phí khác11CÂU HỎI ĐÚNG SAIHãy đưa ra nhận định Đúng/Sai cho mỗi câu sau trị hàng hóa nhập kho được tính tương tự như nguyên vật liệu nên giá trịhàng hóa xuất kho cũng được tính giống như nguyên vật vốn hàng bán trong kinh doanh thương mại bao gồm giá mua của hànghóa tiêu thụ trong kỳ và chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán trong mua của hàng hóa xuất bán trong kỳ được xác định tương tự như việctính giá nguyên vật liệu xuất trong doanh nghiệp công tính giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại, giá mua của hànghóa và chi phí thu mua được tách riêng để nghiệp kinh doanh thương mại chỉ sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán tồn doanh nghiệp kinh doanh thương mại cũng có thể hạch toán chi tiếthàng hóa tương tự như hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp khấu thương mại được hưởng khi mua hàng hóa được ghi tăng doanhthu hoạt động tài khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa được ghi giảm giá trịhàng hóa tương phí vận chuyển số hàng hóa đã bán bị trả lại mà doanh nghiệp thuêngoài được ghi nhận trực tiếp vào giá trị hàng hóa nhận Theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán,doanh nghiệp vẫn thực hiện ghi nhận giá vốn hàng Theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán,doanh nghiệp vẫn thực hiện ghi nhận giá vốn hàng Trong trường hợp doanh nghiệp trả lại số hàng hóa đã mua cho người bán,căn cứ để ghi giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là hoá đơn do chính doanhnghiệp phát Trong trường hợp doanh nghiệp bị trả lại số hàng hóa đã bán thì căn cứ đểghi giảm số thuế GTGT đầu ra phải nộp là hóa đơn do đơn vị trả lại phát hành cóđính kèm bản sao của hóa đơn do doanh nghiệp phát hành trước Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệpthương mại được xác định tương tự như trong doanh nghiệp công Thuế xuất khẩu phải nộp được ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấpdịch Thuế nhập khẩu phải nộp khi nhập khẩu tài sản được tính vào giá trị tài sảnnhập Bên nhận ủy thác xuất khẩu phải phát hành hoá đơn GTGT cho bên giao ủythác về số hoa hồng ủy Đối với bên giao ủy thác xuất khẩu, phí uỷ thác trả cho bên nhận ủy thácđược ghi vào chi phí bán Đối với bên nhận ủy thác xuất khẩu, phí ủy thác nhận được từ bên giao ủythác được ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch Giá trị hàng hóa nhận xuất khẩu ủy thác ghi trên TK Hàng hóa nhận bán hộ,ký gửi 003 là giá bao gồm cả thuế xuất Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được tính trên cả thuế nhập khẩu và thuếTTĐB phải nộp về hàng nhập Thuế nhập khẩu và thuế TTĐB phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa được quyđổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá do cơ quan hải quan quy Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT vàdoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh nghiệp khôngphải nộp thuế GTGT của hàng nhập Trong trường hợp nhập khẩu ủy thác, số tiền ghi trên hoá đơn do bên nhậnnhập khẩu ủy thác phát hành do bên giao ủy thác bao gồm giá mua theo hoá đơnthương mại của người xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT củahàng nhập Hóa đơn GTGT do bên nhận nhập khẩu ủy thác phát hành do bên giao ủythác chỉ được lập sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập Phí ủy thác nhập khẩu phải trả cho bên nhận ủy thác được ghi nhận vào giávốn hàng bán trong Các chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu mà hợp đồng quy định do bênnhận ủy thác chịu thì bên nhận ủy thác sẽ hạch toán vào chi phí Khi hàng hóa được bán theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng,không phương pháp tính giá xuất kho nào được áp Đối với hàng bán theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham giathanh toán, kế toán phải tính giá xuất tương tự như hàng bán qua Doanh thu bán lẻ được ghi nhận ngay khi giao hàng và thu tiền của Doanh thu bán lẻ được ghi nhận khi nhận được báo cáo bán hàng của nhânviên bán hàng, quầy Khi bán buôn qua kho, doanh thu bán hàng được ghi nhận ngay khi xuất khohàng Trong trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng hoặc bán buôn qua kho, doanhthu bán hàng được ghi nhận ngay khi khách hàng nhận được hàng và chấp nhậnthanh toán hoặc thanh Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi có thể xác định được chi phí liênquan đến giao dịch bán buôn hàng hóa có thể được thực hiện theo phương thức bán trả Khi tính giá thực tế của hàng hóa xuất kho tiêu thụ, kế toán phải tính cả chiphí thu mua phân bổ cho hàng tiêu Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho được trình bày trong Bảng cân đối Kế toán không hạch toán doanh thu đối với giá trị bao bì đi kèm tính giáriêng đã giao cho khách Kế toán phải hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán đối với sô bao bì đikèm tính giá riêng đã giao cho khách Khi doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để kí quỹ mở L/C, lãi vay phải trảđược hạch toán vào chi phí hoạt động tài Khi doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để kí quỹ mở L/C, lãi vay phải trảđược hạch toán và giá thực tế của hàng hóa nhập Nếu hàng nhập khẩu theo hợp đồng CIF, giá thực tế của hàng hóa nhập khẩuđã bao gồm chi phí vận chuyển quốc Nếu hàng nhập khẩu theo hợp đồng CIF, giá thực tế của hàng hóa nhập khẩuđã bao gồm cả chi phí vận chuyển hàng từ cảng về kho của doanh nghiệp hợp đồng CIF, người bán phải mua bảo hiểm hàng hóa ở mức tối Theo hợp đồng CIF, người bán phải chịu mọi rủi ro liên quan đến hàng hóacho đến khi hàng hóa đến cảng của người Khi nhập khẩu theo hoá đồng CIF, thuế nhập khẩu không được tính trên chiphí bảo hiểm hàng hóa mà người bán đã Nếu nhập khẩu hàng hóa theo hợp đồng CIF, người nhập khẩu phải chịutrách nhiệm làm thủ tục thông quan nhập Trong hợp đồng CIF, trách nhiệm làm thủ tục thông quan xuất khẩu thuộc vềngười bán Nếu xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng FOB, người bán hàng hoặc ngườinhận ủy thác xuất khẩu phải chịu trách nhiệm làm thủ tục thông quan hàng hóaxuất Rủi ro về hàng hóa xuất khẩu trong hợp đồng FOB được chuyển giao chongười mua ngay khi hàng hóa được xếp dọc mạn Rủi ro về hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng FOB chỉ được chuyển giao chongười mua khi hàng hóa đã được xếp qua lan can tàu tại cảng Khi xuất khẩu theo hợp đồng FOB, người mua phải chi trả các chi phí vậnchuyển quốc Hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả cho người nhận ủy thác xuất khẩu đượcdoanh nghiệp hạch toán vào chi phí hoạt động tài Hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả cho người nhận ủy thác xuất khẩu đượcdoanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán Hoa hồng ủy thác nhập khẩu được người ủy thác hạch toán vào giá thực tếhàng hóa nhập Hoa hồng ủy thác nhập khẩu hoặc xuất khẩu được người nhận ủy thác hạchtoán vào doanh thu cung cấp dịch
trắc nghiệm kế toán doanh nghiệp có đáp án