trẻ bị tim bẩm sinh chậm tăng cân

Các triệu chứng của tim bẩm sinh có thể là "kín đáo" hoặc "vắng mặt" ở trẻ sơ sinh, và việc phát hiện chậm trễ hoặc bỏ sót suy tim, đặc biệt là 10-15% trẻ sơ sinh cần điều trị phẫu thuật hoặc điều trị thuốc ở bệnh viện trong tháng đầu đời (bệnh tim Khi trẻ bị tim bẩm sinh, hoạt động tim bình thường bị thay đổi và trẻ có biểu hiện bệnh với nhiều triệu chứng: Tím ở mặt trong má, nướu, lưỡi (từ lúc sinh ra hay tím xuất hiện sau này). Ăn bú kém, chậm tăng cân, vã mồ hôi nhiều lúc ăn. Thở nhanh, khò khè, viêm phổi Trẻ sơ sinh tăng cân theo từng tháng tuổi, ở tháng đầu tiên tăng từ 1 - 1,3 kg, trong 3 tháng tiếp theo giảm xuống còn 0,6 kg/tháng, 6 tháng tiếp theo chỉ tăng khoảng 0,3 - 0,4 kg/tháng. Theo dõi mức độ tăng cân là cách đơn giản để biết con có khỏe mạnh hay không. Nhưng trên thực tế, có rất nhiều trẻ tăng cân Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Khi khám, bác sĩ có thể nghe thấy âm thổi ở vị trí hay cường độ bất thường trong tim bằng ống nghe. Đồng thời, khám phổi trẻ cũng nghe thấy rales ẩm do ứ dịch trong phổi hay giảm âm phế bào khi tràn dịch màng phổi. Triệu chứng tim bẩm sinh khi trẻ lớn hơn Các dấu hiệu trẻ bị tim bẩm sinh ít nghiêm trọng hơn phần lớn được phát hiện ở những năm về sau chứ không xuất hiện khi trẻ còn sơ sinh hoặc trẻ vẫn dung nạp được để trưởng thành Triệu chứng thường biểu hiện rõ ràng nhất khi trẻ vận động. Con bạn dễ bị Hụt hơi, nhanh mệt mỏi hoặc thậm chí ngất xỉu khi thực hiện các hoạt động gắng sức hoặc tập thể dục Phù nề ở bàn tay, bàn chân và mắt cá chân. Vùng hạ sườn phải to đau, ăn uống chậm tiêu Da sạm màu, móng tay phì đại kiểu dùi trống Bên cạnh đó, những bé này có thể không phát triển cân nặng, chiều cao đúng chuẩn. Gặp một vài dấu hiệu tim bẩm sinh khác cũng giống như trẻ sơ sinh như dễ tím tái, viêm hô hấp nhiều lần. Thời điểm vàng để phẫu thuật điều trị cho trẻ nếu cần là trước 5 tuổi. Vậy nên cha mẹ nhớ cố gắng quan sát biểu hiện của bệnh tim bẩm sinh và đưa con đi khám sớm nhé! Dấu hiệu tim bẩm sinh ở người lớn Trong một số trường hợp những khuyết tật tim chưa gây ra vấn đề nghiêm trọng khi còn nhỏ, cơ thể trẻ vẫn có thể thích nghi được. Lúc trưởng thành, chiều cao và cân nặng đều tăng. Tuy nhiên, một số yếu tố thúc đẩy có thể khiến các dấu hiệu tim bẩm sinh trở nên rõ ràng hơn ở người trưởng thành như đặc thù nghề nghiệp cần vận động nhiều, căng thẳng, lo lắng, thói quen ăn uống, thay đổi hormone, giai đoạn mang thai hoặc khi mắc một số bệnh lý kèm theo. Mặt khác, trẻ có thể đã điều trị từ khi còn nhỏ, nếu các sửa chữa chỉ tạm thời mà chưa triệt để thì bệnh tim bẩm sinh vẫn có thể diễn tiến tiếp tục sau nhiều năm và biểu hiện triệu chứng. Những triệu chứng tim bẩm sinh ở người lớn có thể là Rối loạn nhịp tim nhanh, chậm hoặc không đều Da, môi và móng tay có màu hơi xanh tím tái Da sạm, móng tay phì đại kiểu dùi trống Khó thở, khò khè Sưng, phù nề các cơ quan, đau tức hạ sườn phải Tĩnh mạch cổ nổi Nhanh chóng mệt mỏi, hụt hơi hay ngất xỉu mỗi khi gắng sức Ngoài ra, bạn còn có thể gặp phải một số biểu hiện khác nặng hơn như đau tức ngực, khó thở; đặc biệt nếu nhận thấy cơn đau âm ỉ hoặc đột ngột xuất hiện ở vùng ngực trái rồi lan lên cổ, hàm, hai bả vai và hai cánh tay thì cần phải đến bệnh viện ngay. Bệnh tim bẩm sinh không được điều trị đúng cách khiến bạn phải đối diện với nhiều nguy cơ biến chứng, bao gồm rối loạn nhịp tim nghiêm trọng nguy hiểm nhất là rung tâm nhĩ, viêm nội tâm mạc, tăng áp động mạch phổi, suy tim, đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim. Các biến chứng này có thể đe dọa đến tính mạng, gây đột tử hoặc giảm thời gian sống của bệnh nhân. Phụ nữ bị bệnh tim bẩm sinh muốn mang thai cần tham vấn ý kiến của bác sĩ tim mạch và đồng thời cũng cần được đánh giá cẩn thận, theo dõi chặt chẽ suốt thai kỳ, quyết định thời điểm, cách thức chuyển dạ cũng như thực hiện thêm các sàng lọc di truyền của hai vợ chồng trong quá trình tiền làm tổ, nhằm đảm bảo có một thai kỳ an toàn và một em bé hoàn toàn bình thường. Như vậy, bạn đừng coi thường bất kỳ dấu hiệu tim bẩm sinh nào kể trên. Hãy thăm khám sức khỏe định kỳ, kiểm tra tim mạch khi thấy bất thường và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để sống lâu dài với trái tim khỏe mạnh nhé! Tim bẩm sinh được xếp vào nhóm bệnh lí tim cấu trúc. Có thể gặp nhiều bất thường, khiếm khuyết trong tim bẩm sinh thông thương giữa các buồng tim và/hoặc các mạch máu lớn, các tổn thương tắc nghẽn, tổn thương do hở van, sự pha trộn máu…Tim bẩm sinh vẫn là một mảng khó của tim mạch vì chúng ít gặp hơn so với các bệnh tim khác, phẫu thuật sửa chữa cũng khá công phu và đòi hỏi nhiều kĩ thuật. Các bệnh lí tim bẩm sinh có thể được phân loại dựa trên biểu hiện tím và mức độ tưới máu phổi. Trong đó các bệnh hay gặp nhất là thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch. Nguyên nhân tim bẩm sinh đa phần là chưa được hiểu rõ. Người ta nhận thấy có sự đóng góp của yếu tố gen và môi trường. Các nguyên nhân có thể gây ra tim bẩm sinh Mẹ nhiễm cúm, Rubella trong khi mang thai Người mẹ lạm dụng rượu và thuốc lá Các bất thường nhiễm sắc thể ba nhiễm sắc thể 18, ba nhiễm sắc thể 21… Một số thuốc được chứng minh có thể gây quái thai thalidomide, lithium, hydantoin,.. Triệu chứng tim bẩm sinh rất đa dạng và phong phú, từ không có triệu chứng cho đến những triệu chứng nặng nề, nguy hiểm tới tính mạng đều có thể gặp. Tim bẩm sinh trẻ em có thể gồm những triệu chứng không đặc hiệu Không tăng cân, chậm phát triển thể chất Khó thở, đặc biệt khó thở khi gắng sức Ở trẻ sơ sinh có thể thấy trẻ tím môi khi khóc, khóc không ra hơi Dễ bị viêm phổi và viêm phổi tái phát Tim bẩm sinh ở người lớn có thể không có biểu hiện gì, chỉ phát hiện khi tình cờ đi khám, cũng có thể người bệnh đến khám vì triệu chứng của suy tim khó thở, phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi..Hoặc hội chứng Eissenmenger tím da niêm mạc, ngón tay dùi trống..Khi có hội chứng này, các can thiệp thường không còn chỉ định, tỉ lệ sống còn thấp. Biến chứng tim bẩm sinh khá đa dạng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, rối loạn nhịp tim, tắc mạch nghịch thường… Dấu hiệu nhận biết sớm bệnh tim bẩm sinh trẻ em Mẹ bị nhiễm virus khi mang thai Mẹ sinh con khi tuổi cao Mẹ bị đái tháo đường Bố mẹ bị bệnh lí tim bẩm sinh Mẹ mắc bệnh hệ thống Lupus ban đỏ hệ thống Tiêm chủng đầy đủ trước khi mang thai Giảm cân trước khi mang thai nếu thừa cân Chế độ ăn lành mạnh Không sinh con khi tuổi >35 Tránh các nguồn lây bệnh khi mang thai Kiểm soát tốt đường huyết Siêu âm doppler tim là thăm dò bắt buộc và không thể thiếu. Dựa trên siêu âm tim có thể xác định được thể bệnh, định hướng cho can thiệp, phẫu thuật Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cho phép chẩn đoán chính xác về mặt giải phẫu các dị tật trong và ngoài tim Thông tim ống lớn chẩn đoán về mặt giải phẫu, đánh giá luồng shunt, sức cản mạch phổi, áp lực mạch phổi… X-quang ngực thường chỉ phát hiện được các dấu hiệu gián tiếp, ít có giá trị chẩn đoán xác định Các nghiệm pháp thăm dò test đi bộ 6 phút, siêu âm gắng sức,.. để xác định mức độ bệnh và theo dõi đáp ứng điều trị Hiện nay điều trị tim bẩm sinh có hai phương pháp chính phẫu thuật sửa chữa hoặc can thiệp qua da Phẫu thuật có thể phẫu thuật sửa chữa toàn bộ hoặc phẫu thuật tạm thời cầu nối chủ phổi, phẫu thuật Gleen,.. để chuẩn bị cho các bước sửa chữa tiếp theo. Phẫu thuật sửa chữa có thể rất đơn giản như vá thông liên nhĩ, vá thông liên thất nhưng cũng có thể rất phức tạp như phẫu thuật Switch cắm lại động mạch chủ và động mạch phổi trong đảo gốc động mạch Can thiệp qua da đây là phương pháp điều trị được phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây, trong đó Vinmec là đơn vị tích cực triển khai các kỹ thuật như thay van động mạch chủ qua da TAVI,.... Có thể can thiệp điều trị bít thông liên nhĩ, bít thông liên thất, nong van động mạch phổi,…mà không cần mở ngực. Dụng cụ được đưa đến tổn thương qua đường mạch máu. Cũng có thể điều trị tạm thời như phá vách liên nhĩ trong đảo gốc động mạch… Thực hiện can thiệp qua da cần có một ekip cùng chuyên gia có kinh nghiệm. Xem thêm Thay van tim qua da TAVI có thể hồi phục, ra viện trong bao lâu? Thông liên thất là bệnh gì, có di truyền không và có nguy hiểm không? Danh sách bác sĩ Vinmec có thể thực hiện thay van tim qua da không cần phẫu thuật TAVI Thay van động mạch chủ qua da TAVI Giải pháp tối ưu cho người bị hẹp van động mạch chủ Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Ngô Thị Oanh - Bác sĩ Nhi - Khoa Nhi - Sơ sinh - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long. Trẻ em chậm tăng cân hoặc không tăng cân là một hiện tượng phổ biến xảy ra do rất nhiều nguyên nhân, nhưng phần lớn đến từ chế độ ăn thiếu hợp lý. Tuy nhiên, vẫn có khả năng trẻ đang gặp các bất thường trong cơ thể khiến việc tăng cân gặp khó khăn. 1. Hiện tượng biếng ăn ở trẻ em Sự chậm tăng cân chủ yếu đến từ sự biếng ăn của Lưu Thị Mỹ Thục, Trưởng khoa Dinh Dưỡng, viện Nhi Trung Ương, có đến khoảng trên 50% trẻ em trong độ tuổi từ 1 đến 6 tuổi trên thế giới mắc chứng biếng ăn. Tuy ở Việt Nam, tỷ lệ này tương đối thấp hơn, chỉ dao động khoảng 20% - 40%, nhưng vẫn là một con số đáng lo biếng ăn này diễn ra càng mạnh mẽ khi trẻ từ 1 đến 2 tuổi. Nếu tình trạng này kéo dài, cơ thể của bé sẽ không được cung cấp đủ nguồn dưỡng chất lẫn năng lượng để phát triển bình thường. Từ đó dẫn đến chậm tăng cân, người ốm yếu,... Đồng thời, trẻ cũng có khả năng rơi vào hội chứng chậm phát triển, suy dinh dưỡng, rối loạn tăng trưởng, dễ mắc các bệnh mãn tính,...Ngoài ra, có rất nhiều yếu tố xung quanh trẻ gây ra tình trạng biếng ăn nhưTrẻ bị bệnh ho, sốt, tiêu chảy,...Trẻ đã trải qua một đợt điều trị bằng kháng sinh dài ngày, khiến hệ vi khuẩn đường ruột mất cân vitamin A và vitamin D quá liều,...Trẻ nhỏ nếu không được cho ăn đúng bữa, ăn vặt quá nhiều,... cũng ảnh hưởng đến sự phát triển cạnh các yếu tố về thể chất, tâm lý cũng đóng vai trò không nhỏ trong việc kích thích hoặc kìm hãm thói quen ăn uống của trẻ. Thông thường, khi các bé ăn quá ít, nhiều phụ huynh lại đốc thúc trẻ ăn nhiều hơn mà không tìm phương án giải quyết khác. Điều này càng tạo ra tâm trạng bức bối, áp lực, sợ hãi,... và càng khiến trẻ chán ăn nhiều hơn. Biếng ăn là nguyên nhân khiến bé châm tăng cân 2. Trẻ sơ sinh không tăng cân – có đáng lo ngại? Ở trẻ sơ sinh, sự tăng trưởng của bé có xu hướng đi theo một biểu đồ chung – gọi là biểu đồ tăng trưởng như sau6 tháng đầu tiên, trẻ có thể tăng từ đến chiều cao mỗi tháng và tăng 140 – 200 gram mỗi tuần. Dự kiến, một em bé bình thường có thể tăng gấp đôi cân nặng sau khi sinh khoảng 5 tháng từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi, quá trình tăng trưởng có phần chậm lại do một phần năng lượng của bé sẽ được sử dụng trong việc ngồi, bò, đi, chạy,... Thông thường, một em bé có thể tăng khoảng 1cm mỗi tháng và 85 – 140 gram mỗi vậy, nếu như em bé của bạn tăng cân theo chiều hướng này nhưng chậm hơn một chút, điều này không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu quá trình tăng trưởng của bé quá ít so với biểu đồ trên, có khả năng bé đang gặp một vấn đề bất thường trong cơ thể ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa. 3. Khi nào bé cần gặp bác sĩ? Đôi khi, sự chậm tăng cân của một bé chỉ là hiện tượng bình thường, một bước thụt lùi tạm thời, trong quá trình tăng nhiên, cũng có trường hợp bé không tăng cân trong 2 tháng hoặc bé 3 tháng không tăng cân, thì có khả năng bé đang mắc phải vấn đề sức khỏe liên quan đến tiêu hóa như Dị ứng thực phẩm, rối loạn tiêu hóa, không dung nạp sữa, bệnh xơ nang, suy dinh dưỡng,...Để biết chắc chắn vấn đề của bé, việc thăm khám cùng các bác sĩ Nhi khoa là cần dấu hiệu trẻ sơ sinh không tăng cân trong nhiều tháng liền, một số biểu hiện sau ở bé cũng báo hiệu bé đang bị chậm phát triểnMệt mỏi, cáu gắt và buồn ngủ nhiều hơn bình các phản ứng xã hội phù hợp với lứa thao tác thường chậm nhịp, phản xạ biệt, khả năng suy dinh dưỡng ở trẻ không tăng cân nhiều tháng liền cũng rất cao. Thông thường, tình trạng suy dinh dưỡng còn đi kèm với các dấu hiệu sauDa xanh xao, khô ráp, thường xuyên lừ đừ, thụ tiêu hóa hoạt động kém, thường xuyên nôn ói, tiêu chảy hoặc táo hoạt động tóc, tóc không đều, tóc quấy khóc, ngủ không sâu giấc vào ban mồ hôi mọc răng, răng bị hỏng hoặc dễ bị sâu răng. Trẻ hay quấy khóc cần được đi khám bác sĩ. 4. Tại sao bạn nên cho trẻ đi khám dinh dưỡng? Trẻ sơ sinh là nhóm đối tượng bị động trong việc cung cấp dinh dưỡng. Trong những năm tháng đầu đời, bé không thể tự đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cá nhân mà cần có sự giúp đỡ, chăm sóc từ cha mẹ. Chính vì vậy, việc khám dinh dưỡng cho trẻ cần thực hiện đầy khám dinh dưỡng sớm đem lại vô số lợi ích trong quá trình phát triển của trẻPhát hiện sớm các vấn đề bất thường, bệnh lý,... liên quan đến dinh dưỡng của bé, bao gồm rối loạn tiêu hóa, béo phì – thừa cân,...Xác định và giúp cha mẹ biết rõ nhu cầu dinh dưỡng của bé, từ đó hướng dẫn xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp theo đúng lứa tuổi và tình trạng cụ thể của phần hỗ trợ cha mẹ chăm sóc bé đúng cách để bé phát triển khỏe mạnh nhất. XEM THÊM Nên làm gì khi trẻ ăn ngậm? Lượng sữa cho bé 4 tháng tuổi mỗi ngày là bao nhiêu? Nguyên nhân trẻ sơ sinh không tăng cân

trẻ bị tim bẩm sinh chậm tăng cân