trò chơi ngôn ngữ hình thể

Bạn có thể tạo một bài hướng dẫn từ bất kì trung tâm cộng đồng nào. Chỉ cần tìm đến trung tâm cộng đồng cho bất kì trò chơi hoặc phần mềm nào bạn sử dụng trên Steam và nhấp vào thẻ "Hướng dẫn" ở trung tâm đó. Nút "Tạo một hướng dẫn" sẽ xuất hiện ở cột bên phải. Toàn màn hình. Báo lỗi - Góp ý. Giới thiệu Game: Đây là một trò chơi nhỏ để học các cụm động từ tiếng Anh. Cụm động từ (Phrasal verb) là một cặp từ đi cùng nhau và hoạt động như một động từ. Ví dụ, "give up" là một cụm động từ có nghĩa là bỏ cuộc. Cụm Nhìn hình ảnh "có tiền không mua được" trong ngày Nhất Kiếm Giang Hồ đón sinh nhật 4 tuổi. Expedition là một trò chơi vừa mới ra mắt nhưng đã chiếm một vị trí quan trọng trong lòng người trải nghiệm. Thể loại: Nhập vai Ngôn ngữ: Chơi ngay. Stickman AFK Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. ĐOÁN Ý ĐỒNG ĐỘI Tên trò chơi ĐOÁN Ý ĐỒNG ĐỘI Thể Loại Trò chơi hiện đại Lịch sử - Trò chơi đoán ý đồng đội là một trò chơi mang phong cách hiện đại nhưng không hề xa lạ bởi đây là một trò chơi phổ biến rộng rãi. Không chỉ dễ dàng trong cách chơi mà còn trong cả khâu chuẩn bị nên trò chơi đoán ý đồng đội là trò chơi được rất nhiều người lựa chọn trong các hoạt động giải trí. Trò chơi có rất nhiều phiên bản, cách chơi khác nhau nhưng phổ biến nhất là cách chơi đoán từ khóa qua hành động được đồng đội diễn tả. - Không những trò chơi này phổ biến trong những hoạt động vui chơi mà còn được nhiều giáo viên sáng tạo đưa vào quá trình giảng dạy để học sinh có thể tiếp thu những kiến thức dễ dàng và năng động hơn trong học tập. Mục đích, ý nghĩa -Trò chơi được xây dựng giúp các thành viên trong đội thêm gắn bó, thấu hiểu lẫn nhau. -Bên cạnh đó là phát huy khả năng suy nghĩ, óc phán đoán và khả năng sáng tạo trong việc diễn tả chủ đề bằng ngôn ngữ hình thể của người chơi. - Tạo nên không khí vui vẻ, hoạt náo, đem lại nhiều tiếng cười. Số lượng người chơi Trò chơi đoán ý đồng đội sẽ chia đội chơi làm 2 đội có số lượng thành viên bằng nhau, mỗi đội cần ít nhất 2 thành viên 1 người diễn tả và 1 người đoán. Chuẩn bị Không gian chơi Khoảng đất trống, bằng phẳng, trong nhà, ngoài trời đều được,… Mô tả chi tiết luật chơi, cách chơi - Mỗi đội sẽ cử một thành viên đại diện cho đội đó lên sân khấu đứng trước đội mình để nhận từ khóa và diễn tả lại bằng hành động. - Từng đội sẽ lần lượt tham gia chơi. Khi chủ trò hô “bắt đầu” thì người diễn tả hành động sẽ nhận thử thách từ khóa và sau đó dùng ngôn ngữ cơ thể, diễn tả làm sao để đồng đội có thể hiểu được từ khóa. - Sau khi người đại diện diễn tả, các thành viên trong đội có đáp án sẽ hô to, rõ ràng, nếu chính xác sẽ được tính điểm. - Đội chơi có quyền bỏ qua từ khóa khó và sau khi đoán đến từ khóa cuối cùng mà vẫn còn thời gian thì sẽ quay lại đoán tiếp tục từ khóa đã bỏ qua. - Những từ khóa được đưa ra có thể theo chủ đề như về đồ vật, con vật, câu tục ngữ, thành ngữ,… - Mỗi đội sẽ có 5 từ khóa, chơi trong một thời gian nhất định. Đội nào có nhiều đáp án chính xác và sớm nhất sẽ là đội chiến thắng. Cách chơi khác Hiện này, trò chơi đoán ý đồng đội được sáng tạo và biến tấu với rất nhiều cách chơi khác nhau,được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau,mục đích khác nhau. Ví dụ như -Trò chơi đoán ý đồng đội – múa hình tượng Mục đích Rèn luyện khả năng phán đoán, ôn lại kiến thức lịch sử, văn hóa dân tộc. Số lượng có 2 đội tham gia, mỗi đội từ 8 -> 10 người. Cách chơi Mỗi đội lần lượt cử một đại diện lên sân khấu đứng trước đội mình diễn tả hành động hay tạo dáng hình tượng một danh nhân, anh hùng dân tộc nào đó để cho đội mình đoán và nêu tên. Mỗi đội có 5 lần ra lời đố, mỗi lượt trả lời quy định cho trả lời 1 lần, đội nào có nhiều câu trả lời đúng đội đó thắng. - Trò chơi đoán ý đồng đội - tin tưởng tuyệt đối Mục đích Phát triển kỹ năng làm việc đồng đội theo nhóm. Dụng cụ khăn bịt mắt, các đồ vật dùng làm chướng ngại vật. Cách chơi Không gian tổ chức trong phòng sẽ được bố trí bởi các chướng ngại vật. Tất cả các thành viên trong mỗi đội sẽ phải bịt mắt lại và đặt tay mình lên vai người phía trước, trừ người đội trưởng. Đội trưởng sẽ có nhiệm vụ dẫn cả đội vượt qua chướng ngại vật trong phòng, sao cho các thành viên còn lại cũng không vướng vào chương ngại vật. Đội nào vượt chướng ngại vật nhanh nhất và về đích nhanh nhất sẽ chiến thắng. Video minh họa Sưu tầm Vũ Huyền Trang Thông tin bổ sung Nguồn tham khảo Internet; ảnh Hashtags doanydôngdoi; doan-y-dong-doan; thuvientrochoi Trong cuộc sống hằng ngày, ngoài việc giao tiếp với nhau thông qua hệ thống ký hiệu ngôn ngữ thì đặc biệt còn có sự liên kết của ngôn ngữ hình thể. Là một trong những phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ giữ vai trò truyền tải thông điệp, cảm xúc giữa con người với con người, ngôn ngữ hình thể ngày càng được đề cao và khẳng định giá trị riêng của mình. Ngôn ngữ hình thể là gì? Trong hầu hết những cuộc giao tiếp, chúng ta thường vô thức hoặc chủ động sử dụng những cử chỉ, hành động thay cho lời nói, diễn đạt chẳng hạn như một cái gật đầu, một ánh mắt hay một cái vung tay… Tất cả những chuyển động của cơ thể được định nghĩa là ngôn ngữ hình thể. Ngôn ngữ hình thể được hiểu là sự chuyển động của cơ thể Cùng với hệ thống ngôn ngữ ký hiệu phát ra âm thanh thì ngôn ngữ cơ thể là một trong những thành tố không thể thiếu trong một cuộc giao tiếp. Theo đó, một cuộc giao tiếp có thể thành công thông qua ngôn ngữ lời nói, tuy nhiên thứ để lại cảm xúc và ấn tượng lại là ngôn ngữ hình thể. Có những loại giao tiếp ngôn ngữ hình thể nào? Thực tế, ngôn ngữ hình thể rất đa dạng, ở mỗi người thì lại có những biểu hiện khác nhau. Học Viện Phong Thái Á Đông xin chia sẻ những biểu hiện cơ bản mà hầu hết trong cuộc sống, ai cũng phải sử dụng. Giao tiếp bằng ánh mắt Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, không chỉ kết nối con người với thế giới bên ngoài mà còn kết nối giữa con người với con người. Chính vì thế, mà ánh mắt được cho là một trong những biểu hiện quan trọng trong hệ thống ngôn ngữ hình thể. Sở hữu một ánh mắt long lanh, linh hoạt và tươi tắn chắc chắn sẽ giúp chúng ta lấy được thiện cảm từ phía người đối diện. Thông qua ánh mắt, con người có thể bộc lộ cảm xúc chân thật nhất. Tuy nhiên, nhắc nhở bạn tránh việc sử dụng ánh mắt để nhìn chằm chằm một ai đó, điều này gây nên cảm xúc tiêu cực cho người khác, dễ gây ra sự e dè, đề phòng. Thông qua ánh mắt, chúng ta có thể nhận ra được sự chân thành của đối phương Giao tiếp thông qua nét mặt Gương mặt là thứ đầu tiên đập vào mắt người đối diện, bỏ qua những yếu tố như gương mặt đẹp các đường nét hài hòa thì một gương mặt với biểu cảm dễ chịu luôn thu hút người đối diện. Khó lòng nào mà che giấu được những biểu hiện vui, buồn, tức giận… trên gương mặt mỗi người. Bởi vậy, ai cùng đều phải tinh tế hơn trong việc điều chỉnh cơ mặt của mình, để lý trí tích cực lấn át cảm xúc tiêu cực. Và quan trọng hơn hết chính là việc luôn giữ cho mình nụ cười tươi tắn trên môi. Giao tiếp thông qua cử chỉ đôi tay Bàn tay được cho là bộ mặt thứ 2 của người phụ nữ, bởi vậy những cử chỉ trên đôi bàn tay cũng luôn được chú ý. Tay người phụ nữ nên mềm dẻo với những hành động thanh thoát, ví dụ đơn giản như khi cầm túi xách, sử dụng ngón tay để lướt điện thoại, hay việc vuốt tóc … Đôi bàn tay thể hiện sự sang trọng và tinh tế của người phụ nữ, không chỉ trong công việc mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Tư thế ngồi Ngôn ngữ của đôi chân cũng vô cùng quan trọng, đặc biệt trong những mối quan hệ xã giao của người phụ nữ. Tư thế ngồi giúp khẳng định giá trị của người phụ nữ, định vị được một số yếu tố như sang trọng, cao quý hay thô lỗ, xuề xòa… Đặc biệt, với người phụ nữ, một tư thế ngồi đẹp là khi họ sở hữu tấm lưng thẳng, cùng với đôi chân duyên dáng. Không phải tư thế ngồi nào cũng giúp bạn trở nên có tiếng nói Làm thế nào để linh hoạt sử dụng ngôn ngữ hình thể Hầu hết con người chúng ta đều sử dụng ngôn ngữ cơ thể theo bản năng, có nghĩa là không tự ý thức được. Bởi vậy mà, trong cuộc sống đôi khi sẽ gây nên một số những hạn chế có khi còn là một số tình huống phiền phức, rất cần đến việc kiểm soát ngôn ngữ hình thể. Bởi vậy, trước hết bạn phải tự ý thức được ngôn ngữ cơ thể của chính mình, không chỉ trong những sự kiện quan trọng, đông người mà mọi lúc mọi nơi bạn cũng nên tự ý thức về điều này. Cùng với đó, tại Học Viện Phong Thái Á Đông, các lớp học về Phong Thái sẽ chia sẻ đến bạn những bài học về ngôn ngữ hình thể. Giúp bạn biết cách biểu cảm gương mặt, tư thế ngồi… Hình ảnh trong lớp học Phong Thái – bài học Mềm dẻo của đôi tay tại Học Viện Phong Thái Á Đông Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về ngôn ngữ hình thể, thực tế trong cuộc sống ngôn ngữ cơ thể đóng vai trò quan trọng đối với sự thành bại của một cuộc giao tiếp, bởi vậy hãy chú ý rèn luyện mỗi ngày. Tuy nhiên cũng nên tránh việc lạm dụng ngôn ngữ hình thể, hãy linh hoạt trong việc kết hợp giữa ngôn ngữ nói với ngôn ngữ cơ thể nhé! Các trò chơi ngôn ngữ đang được sử dụng nhiều hơn trong các lớp học tiếng Anh. Nhiều nghiên cứu chỉ ra hiệu quả sử dụng các trò chơi trong giảng dạy Tiếng Anh cho sinh viên nhưng nghiên cứu phản hồi của sinh viên trong các trò chơi vẫn còn thiếu. Trong bài viết này, tác giả đề xuất một số phản hồi của sinh viên khi tham gia các trò chơi ngôn ngữ dành cho sinh viên ngành kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng dạy-học Tiếng Anh cho khối ngành này. Abstract Language games have been used more and more in English classes. Although research over many years has shown the effectiveness of using games in teaching English to students, studies that focus on the feedback on students' performance of playing games are still lacking. In this article, the author proposes some feedback to engineering students when they participate in language games to improve the quality of teaching and learning English in this field. Discover the world's research25+ million members160+ million publication billion citationsJoin for free 72 NHỮNG CHUYÊN NGÀNH LIÊN QUAN Tóm tắt Các trò chơi ngôn ngữ đang được sử dụng nhiều hơn trong các lớp học tiếng Anh. Nhiều nghiên cứu chỉ ra hiệu quả sử dụng các trò chơi trong giảng dạy Tiếng Anh cho sinh viên nhưng nghiên cứu phản hồi của sinh viên trong các trò chơi vẫn còn thiếu. Trong bài viết này, tác giả đề xuất một số phản hồi của sinh viên khi tham gia các trò chơi ngôn ngữ dành cho sinh viên ngành kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng dạy - học Tiếng Anh cho khối ngành này. Từ khóa Phản hồi, trò chơi ngôn ngữ, sinh viên, ngành kỹ thuật. Abstract Language games have been used more and more in English classes. Although research over many years has shown the effectiveness of using games in teaching English to students, studies that focus on the feedback on students’ performance of playing games are still lacking. In this article, the author proposes some feedback to engineering students when they participate in language games to improve the quality of teaching and learning English in this field. Keywords Feedback, language games, students, engineering. 1. Mở đầu Hiện nay, có nhiều công trình khoa học đã được công bố ở Việt Nam và nhiều nơi trên thế giới về vai trò phản hồi tới sinh viên khi tham gia học tiếng Anh. Tuy nhiên, đề xuất về phản hồi tới sinh viên ngành kỹ thuật khi tham gia trò chơi ngôn ngữ thì có rất ít công trình đề cập tới. Chính vì vậy, việc sử dụng phản hồi nào cho mỗi trò chơi ngôn ngữ tới sinh viên ngành kỹ thuật là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành. 2. Nội dung Định nghĩa “Phản hồi” Nhiều học giả đã đưa ra định nghĩa “phản hồi”, tuy nhiên trong phạm vi bài báo này, thuật ngữ “phản hồi” được sử dụng theo nghĩa bất kỳ thông điệp nào được tạo ra để đáp lại hành động của người học, thường là sau khi một hoạt động gì đó được thực hiện. Định nghĩa chỉ ra rằng có sự tương tác giữa người học và môi trường trò chơi, đến từ một số thông tin được thu thập hoặc tạo bởi người học và trở lại với người học như một đầu ra. Trong bài viết này đề cập chủ yếu các loại phản hồi liên quan đến học tập dựa trên trò chơi ngôn ngữ và cách thức phản hồi tới người học khi tham gia trò chơi trong môi trường học tập. Ưu điểm của việc sử dụng phản hồi Nghiên cứu trong nhiều năm cho thấy phản hồi là một khía cạnh không thể thiếu trong môi trường học tập. Hyland 2006 cho rằng phản hồi tới sinh viên thường được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của giáo viên, giúp từng sinh viên có sự tập trung riêng PHẢN HỒI TỚI SINH VIÊN SAU TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ HÀ THỊ HUYỀN * - NGUYỄN THỊ THANH BẰNG ** * ThS - Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội;Email sunschoolvn ** ThS - Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội. TỪ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 1 57, 1-2019 73 trong lớp mà các hoạt động khác trong lớp học khó thực hiện được [1]. Ferguson 2011 cho rằng phản hồi được coi là hướng tiếp cận quan trọng để tạo điều kiện cho sinh viên phát triển như một người học độc lập theo dõi, đánh giá và điều chỉnh việc học của riêng họ [2]. Sau khi tham gia bất cứ hoạt động giảng dạy nào thì sinh viên cũng muốn nhận được các phản hồi. Bản thân sinh viên khi tham gia các hoạt động giảng dạy hoặc một nhiệm vụ mà giáo viên giao trên lớp, các em sẽ cố gắng hoàn thành. Tuy nhiên, mỗi sinh viên hoặc từng nhóm sinh viên sẽ có cách hoàn thành khác nhau, có những cách hiệu quả hoặc chưa hiệu quả. Do đó, những phản hồi của giáo viên hay của sinh viên hoặc nhóm sinh viên khác sẽ giúp những người tham gia xác định rõ điều gì họ đã làm tốt và điều gì họ có thể làm tốt hơn. Cách phản hồi hiệu quả Giáo viên luôn luôn muốn những nhận xét, phản hồi của mình phát huy tác dụng nhưng đôi khi những phản hồi của họ lại không đem lại kết quả như mong muốn. Dưới đây là một số cách phản hồi của giáo viên luôn thu được hiệu ứng tích cực Luôn chi tiết và cụ thể Khi giáo viên nói những câu nhận xét như “tốt”, họ thường mặc định rằng sinh viên sẽ biết chính xác thế nào là “tốt”. Giáo viên đưa ra nhận xét chi tiết và cụ thể sẽ đạt hiệu quả cao và có thể xóa đi sự mơ hồ đối với học sinh. Thay vì nói “ Em làm tốt” hãy nói “Cách làm….. thực sự rất tốt”, “Em chơi trò này nhanh nhất lớp”, “Em tìm được nhiều từ vựng nhất”, “Em đã tìm được từ khóa sớm nhất”, “Cặp của em đã tìm được cặp từ giống nhau đầu tiên”,… Sử dụng các thế mạnh của sinh viên trong phản hồi Để giúp sinh viên hoàn thành tốt chương trình học tập, phản hồi của giáo viên cần đề cập đến những ưu điểm của sinh viên. Các phản hồi nên nhấn mạnh sự tích cực. Ví dụ nếu một sinh viên thể hiện là người quản lý thời gian tốt, giáo viên nên cố gắng khai thác thế mạnh này và nói với sinh viên rằng “Em có thể áp dụng việc quản lý tốt thời gian cho kỳ thi tiếng Anh giữa kỳ và cuối kỳ”. Sau khi tổ chức các trò chơi ngôn ngữ theo cặp hoặc theo đội, giáo viên thường so sánh giữa hai sinh viên, giữa các cặp hoặc các đội. Sẽ tốt hơn khi các phản hồi hướng đến sự phát triển và tiến bộ của cá nhân sinh viên hơn là đem ra so sánh với các bạn cùng lớp hoặc bất cứ ai khác, cho bất cứ nội dung/hình thức nào. So sánh một cách quá tích cực có thể dẫn đến các hành vi “kiêu ngạo” của học sinh. Kiểu so sánh này có thể làm giảm động lực, sự tự tin và kết quả học tập, khả năng kiểm soát cảm xúc, thành tích học tập và gia tăng sự giận dữ đối với học sinh kém hơn. Khuyến khích sinh viên tự phản ánh Khi đưa ra phản hồi, giáo viên nên bắt đầu nhẹ nhàng và cố gắng sử dụng các câu hỏi mở để sinh viên đưa ra quan điểm. Ví dụ thầy, cô có thể hỏi xem sinh viên cảm nhận trò chơi diễn ra như thế nào. Điều này giúp cho giáo viên biết được trải nghiệm của sinh viên và đánh giá mức độ hoạt động hoặc hiệu quả của sinh viên khi tham gia trò chơi. Khuyến khích tự phản ánh bởi điều này cho phép sinh viên chú ý đến hoạt động trong suốt thời gian diễn ra trò chơi. Theo quy định, giáo viên nên bắt đầu với phản hồi tích cực và sau đó chuyển sang điều chỉnh hoặc những yêu cầu cụ thể để tham gia trò chơi cũng như việc học tiếng Anh tốt hơn. Giáo viên nên đưa ra nhận xét cụ thể và đưa ra ví dụ về một số hành động hoặc tình huống nhất định. Sử dụng ngôn ngữ phi lời nói Sử dụng ngôn ngữ phi lời nói như nét mặt, ngôn ngữ cơ thể, tư thế, giọng nói và ánh mắt 74 NHỮNG CHUYÊN NGÀNH LIÊN QUAN trong quá trình phản hồi là việc giáo viên nên làm. Ngôn ngữ không lời có thể truyền tải thông điệp riêng, đầy đủ hơn cùng với ngôn ngữ có lời. Bản thân ngôn ngữ không lời có những ưu điểm riêng mà giáo viên nên vận dụng. Tuy nhiên, giáo viên cũng cần có những lưu ý khi sử dụng chúng. Vai trò của phản hồi tới sinh viên sau mỗi trò chơi ngôn ngữ Nhận xét của giáo viên sau mỗi trò chơi ngôn ngữ đóng một vai trò quan trọng. Có thể giải thích điều này như sau Hầu hết sinh viên rất thích được nghe các bình luận tích cực, được đón nhận những lời động viên, cũng như việc chỉ ra lỗi họ cần khắc phục. Tổng kết và đưa ra các nhận xét là công việc giáo viên cần làm sau khi trò chơi kết thúc. Đưa ra nhận xét có thể sửa được lỗi sai của từng sinh viên hoặc cả đội. Với các cá nhân xuất sắc, giảng viên nên tuyên dương trước lớp, điều này sẽ giúp các em tự tin hơn và kích thích tinh thần học tập của sinh viên. Thực hiện được những điều này, giáo viên đã duy trì được không khí vui vẻ của lớp học, cho sinh viên thấy rằng các trò chơi ngôn ngữ thật bổ ích và lý thú. 3. Đề xuất một số phản hồi tới sinh viên khi tham gia các trò chơi ngôn ngữ trong dạy - học tiếng Anh cho sinh viên ngành kỹ thuật Trò chơi 1 Who’s Quicker? Trò chơi này giúp sinh viên ôn tập các từ vựng một cách hiệu quả. Sinh viên nào nhanh chóng tìm được đúng đồ vật và phát âm đúng tên gọi của đồ vật được nhắc tới trong câu hỏi sẽ ghi được điểm cho đội mình. Trong trò chơi này, giáo viên có thể đưa ra phản hồi dựa trên việc đánh giá bằng điểm số, phản hồi chính xác và phản hồi phi ngôn ngữ. Ví dụ Cách đưa ra phản hồi dựa trên việc đánh giá bằng điểm số trong bài về dụng cụ trong bộ đồ nghề “Tools”. Kết thúc trò chơi, giáo viên tổng hợp điểm của mỗi đội, xướng to tên đội thắng, khen ngợi bằng ngôn ngữ hình thể - giơ ngón tay cái lên ngầm ý khen “Good/ Very good” Tốt/ Rất tốt và yêu cầu cả lớp vỗ tay chúc mừng đội thắng cuộc. Trò chơi 2 Car racing Đây là một trò chơi thú vị nhằm giúp sinh viên hào hứng ôn luyện các từ vựng đã học. Giáo viên chia lớp thành 2 đội. Trên bảng hoặc ở bảng phụ, giáo viên kẻ ba đường thẳng để tạo ra hai đường đua song song và chia đường đua thành những ô chữ nhật bằng nhau. Mỗi đội sẽ tìm từ bắt đầu bằng chữ cái cuối cùng của từ trước. Ví dụ Các gợi ý Điểm thưởng cho câu trả lời đúng Hint 1 It is a type of pliers. 15 điểm Hint 2 It is a portable handheld tool used by electricians. 10 điểm Hint 3 It is used to remove the insulation from electric wires. Answer Sinh viên phát âm đúng từ “a wire stripper” và cầm đúng dụng cụ đó lên. 5 điểm TỪ ĐIỂN HỌC & BÁCH KHOA THƯ, SỐ 1 57, 1-2019 75 Kết thúc trò chơi, giáo viên có thể đưa ra phản hồi đánh giá kèm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. Người dạy cần khen ngợi những từ vựng khó thường nhiều ký tự và khó viết đúng mà sinh viên đã nhớ và viết đúng chính tả cũng như sự nhanh nhạy của mỗi đội khi đưa ra câu trả lời. Trong trường hợp này, giáo viên có thể vẽ hình chiếc cúp lên bảng hoặc chuẩn bị một chiếc cúp bằng giấy để trao cho đội chiến thắng và khen ngợi đội thắng “Vốn từ vựng của các em thật phong phú!/Chúc mừng những “tay đua” cừ khôi!”. Bên cạnh đó, nhằm giúp các thành viên của đội thua khắc sâu hơn về từ vựng đã học, giáo viên có thể yêu cầu sinh viên “xếp chữ theo yêu cầu”. Các em xếp theo hình các chữ cái mà trong trò chơi, đội đó chưa thể viết được từ tương ứng; sau đó đọc to từ bắt đầu bằng các chữ cái vừa xếp. Xếp chữ theo yêu cầu” - Hình ảnh minh họa Trò chơi 3 Secret boxes Trò chơi Secret boxes giúp sinh viên ôn luyện phát âm từ vựng theo chủ đề hiệu quả. Chia lớp thành 4 nhóm; ở mỗi lượt chơi, đại diện của mỗi nhóm chọn 1 số bất kỳ từ 1->9 và dựa vào hình ảnh phía sau mỗi chiếc hộp, sinh viên phải nói được từ vựng tương ứng. Ví dụ Answer A stuck door/ The door is stuck. Đây là một trò chơi mang tính cạnh tranh nên phản hồi dựa trên việc đánh giá bằng điểm số sẽ khá phù hợp. Tuy nhiên, có thể thay đổi phương pháp cho điểm để trò chơi trở nên hấp dẫn. Ví dụ giáo viên có thể vẽ hình 4 cái thang và 4 người đang leo lên đó, đội nào ghi được điểm ở gợi ý đầu tiên thì đi lên 3 bậc; ở gợi ý 2 và 3 thì leo lên số bậc tương ứng là 2 và 1 bậc; đội nào mất điểm thì đi xuống. Giáo viên cần đảm bảo rằng sinh viên có thể nhìn thấy sự tiến bộ của mình trong cả trò chơi, vì vậy ghi điểm số trên bảng là một cách để sinh viên dễ dàng nhận thấy sự tiến bộ của đội mình. Ngoài ra, giáo viên có thể yêu cầu thành viên trong đội thua thực hiện “nặn tượng theo hiệu lệnh” như một cách đưa ra phản hồi khá thú vị, vui vẻ và giúp sinh viên ấn tượng sâu sắc hơn về bài học. Ví dụ một sinh viên đọc một cụm từ “a bent water pipe” đội thua phải bắt chước động tác của ống nước bị bẻ cong và giữ nguyên tư thế đó trong 20 giây. Trò chơi 4 Finding a Partner Đây là một trò chơi nhằm khắc sâu các mẫu Nhật ký học tập Sinh viên ___________________________ 1. Những điều em đã thực hiện tốt _____________________________________ 2. Những điều em cần cải thiện _____________________________________ 3. Gợi ý các bước tiếp theo _____________________________________ Mẫu nhật ký học tập/Phiếu phản hồi của giáo viên 76 NHỮNG CHUYÊN NGÀNH LIÊN QUAN câu, cấu trúc hoặc đơn vị ngữ pháp trong bài học. Mỗi sinh viên viết một từ vựng liên quan đến chủ đề bài học ví dụ tên thiết bị điện/điện tử hoặc tên dụng cụ trong bộ đồ nghề,… lên một mẩu giấy và nắm chặt trong lòng bàn tay. Giáo viên yêu cầu cả lớp đứng thành hai hàng ngang đối diện nhau. Sinh viên lần lượt đặt các câu hỏi cho bạn mình đến khi tìm ra người viết từ vựng giống mình. Cặp nào tìm được cặp từ giống nhau đầu tiên sẽ giành chiến thắng. Yêu cầu Sinh viên sử dụng các cấu trúc đã học để hỏi về kích thước, chất liệu, hình dáng và chức năng của thiết bị và không được sử dụng từ mình đã viết trên giấy để hỏi sinh viên khác. Sau hoạt động này, giáo viên yêu cầu 3 cặp sinh viên bất kỳ tự nhận xét về bạn cùng cặp của mình, về phát âm từ vựng, sự trôi chảy và sự tự tin. Bên cạnh đó, giáo viên viết phản hồi vào nhật ký học tập của sinh viên theo mẫu mẫu nhật ký học tập. Trong mẫu nhật ký học tập, giáo viên nên nhấn mạnh những ưu điểm của sinh viên như “Em đã sử dụng cấu trúc miêu tả chức năng của thiết bị đầy sáng tạo!” hoặc “Em nói khá lưu loát và tự tin!”,… sau đó chỉ ra một số lỗi người học cần khắc phục. Ngoài ra, giáo viên cũng có thể áp dụng thêm hình thức phản hồi chính xác thông qua việc tổng kết các lỗi phổ biến và gợi ý cho sinh viên cách sửa lỗi. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Ferguson P., Student perceptions of quality feedback in teacher education, Assessment & Evaluation in Higher Education, 2011. [2] Hyland K., English for Academic Purposes, An Advanced Resource Book, London Routledge, 2006. [3] Shute Focus on Formative Feedback, Review of Educational Research, 2008. [4] Yorke M., Academic Failure a Retrospective View from Non-Completeing Students, In Failing Students in Higher Education eds Peelo, M & Wareham, T, SRHE and Open University Press, Maindenhead, 2002. ResearchGate has not been able to resolve any citations for this publication. Peter FergusonMany reports have identified a perceived lack of quality in regard to assessment feedback in higher education contexts. One research study in 2007 on undergraduate university students found that less than half of the students 46% collected their formative feedback, suggesting that from their perspective feedback clearly was not fulfilling the role it should. This is a study of 465 graduate students and 101 undergraduate students studying teacher education at a major Australian university. The study investigated what students perceived to be effective, quality feedback based upon their extensive higher education experiences. Students identified preferences in regard to form, detail and timing of assessment feedback. The data were collected by means of pen and paper survey and identified which strategies the students perceived to be the most effective, particularly within the context of large cohort teaching and written assessment formats. Findings agreed with research elsewhere regarding problems with assessment feedback quality and quantity, but students also provided clear indications of how realistic improvements could be made in terms of assessment feedback processes and J ShuteShute Focus on Formative Feedback, Review of Educational Research, Failure a Retrospective View from Non-Completeing Students, In Failing Students in Higher EducationM YorkeYorke M., Academic Failure a Retrospective View from Non-Completeing Students, In Failing Students in Higher Education eds Peelo, M & Wareham, T, SRHE and Open University Press, Maindenhead, 2002.

trò chơi ngôn ngữ hình thể